31.Nếu dây cứu sinh có đầy đủ giấy kiểm định đầu vào vật tư từ Quartest 3 (hoặc đơn vị thứ 3 tương đương) thì có xem như đủ điều kiện đạt yêu cầu không?

Rất nhiều khách hàng đã từng hỏi tôi câu này và tôi cũng đã trả lời cho nhiều bạn rằng họ đã bị nhầm lẫn nếu cho rằng chỉ cần có tờ giấy đó là đủ điều kiện pháp lý vì những lý do sau:Các phòng Lab như Quartest 3 hoặc những đơn vị khác họ nhận kiểm định theo yêu cầu và thực hiện bài toán kiểm định để xác nhận khả năng chịu lực thực tế của mẫu thử.

Ở đây là xác định khả năng chịu lực về SỨC BỀN VẬT LIỆU thực tế của mẫu và kết quả chúng ta nhận được là kết quả đầu vào về khả năng chịu lực thực tế của mẫu thử như chịu kéo hay chịu nén… của từng linh kiện. Kết quả này dùng cho người có chuyên môn ở đây là kỹ sư kết cấu làm căn cứ thực hiện các bước tiếp theo chứ không phải là kết quả cấp cho khách hàng dùng để đánh giá đạt hay không đạt.  

Lấy ví dụ ở đây nó giống như trong y tế là kết quả siêu âm hay chụp CT và kết quả này chỉ có giá trị cung cấp cho người có chuyên môn thực hiện các bước tiếp theo ở đây là các bác sỹ căn cứ vào đó để họ thực hiện việc chẩn đoán và điều trị tiếp theo chứ không phải cấp cho bệnh nhân.

Như vậy căn cứ vào các kết quả kiểm định xác nhận sức bền vật liệu mà người kỹ sư kết cấu mới tính toán ra được bài toán thiết kế với khả năng chịu lực như vậy thì đối chiếu theo các tiêu chuẩn về thiết kế, tiêu chuẩn về tải trọng cho phép, tiêu chuẩn về an toàn hiện hành…Mới tính toán ra được yêu cầu khoảng cách giữa các chân đế bao nhiêu là đủ? chiều dài của các đầu cote, tăng đơ? lực bấm thế nào? chiều dày của cấu kiện có cần tăng/giảm nữa hay không… để đảm bảo khả năng chịu lực của toàn hệ hoặc dây cứu sinh.

Chứ hiểu như các bạn chỉ kết quả từ phòng Lab là đạt yêu cầu. Khi đó ông thợ tay mơ không biết gì cứ làm đại xong qua phòng Lab test lấy kết quả nộp cho tư vấn xem như là đạt yêu cầu thì cần gì ông kỹ sư kết cấu nhỉ?

Giống như các bạn đi lấy mẫu thép và bêtông trong xây dựng để dễ hiểu ví dụ các bạn đi thử lấy kết quả ở phòng lab có bê tông mác 300 hoặc thép đạt 3600kg/cm2… Nhưng kết quả đó không nói lên kích thước cột, dầm sàn… là bao nhiêu? hàm lượng cốt thép bao nhiêu cây trong cột/dầm? khoảng cách giữa các cột là bao nhiêu?… thế mới cần ông kỹ sư kết cấu

Về dây cứu sinh cũng vậy thôi có thể dễ hình dung nó là 1 hệ dầm liên tục nhiều nhịp hoặc dầm đơn với tiết diện tròn và vật liệu là cáp và tiêu chuẩn TCVN8206:2009 cho phép để an toàn hơn thì ưu tiên bài toán thực nghiệm được mô phỏng theo đúng sơ đồ làm việc và ứng với tải trọng cho phép mới cho ra kết quả chính xác.

Tóm lại: Dây cứu sinh nếu không có bài toán thiết kế hoặc clip thực nghiệm có truy nguyên khi cần thiết để chứng minh việc thử tải động đạt yêu cầu mà chỉ căn cứ vào kết quả lấy về từ phòng LAB thực hiện việc thử tải tĩnh thì chưa nói lên điều gì cả (ở đây tôi không dám nói đúng hay sai cũng như đạt hay không đạt vì chưa có căn cứ nên chỉ dám nói là”Chưa nói lên được điều gì tức chưa thể kết luận”)

30.Hiện nay quy định về kiểm định dây cứu sinh thế nào cho đúng pháp luật? có bắt buộc không?

Tính tới thời điểm hiện nay (ngày 02/02/2025-ngày lên bài viết). Việc kiểm định dây cứu sinh hay không ? được căn cứ vào Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, và theo như thông tin chi tiết bên dưới thì.

Chỉ những sản phẩm có trong danh mục được liệt kê trong bảng đính kèm bên dưới mới cần kiểm định. Còn nếu không có thì không cần kiểm định và chúng ta thấy DÂY CỨU SINH không có tên trong bảng danh sách.

Vì vậy nó không thuộc loại phải cần kiểm định bắt buộc sau khi lắp đặt. Tuy nhiên nếu chủ đầu tư thấy cần thiết vẫn muốn chấp nhận lấy giấy kết quả chính thức thì có thể liên hệ với các phòng Lab có chức năng sẽ thực hiện việc này nhưng họ chỉ làm công tác thực hiện việc Thử nghiệm chứ không Kiểm định.

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 36/2019/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư Ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 1. Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, các Bộ theo thẩm quyền quản lý đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Điều 33 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đề nghị sửa đổi, bổ sung Danh mục thì gửi công văn về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, với các nội dung sau:

a) Tên máy, thiết bị, vật tư, chất cần sửa đổi, bổ sung vào Danh mục, bao gồm cả tên khoa học và tên giao dịch thương mại (nếu có);

b) Đánh giá sự cần thiết, tính khả thi, tác động của việc sửa đổi, bổ sung các loại máy, thiết bị, vật tư, chất vào Danh mục (kèm theo dự thảo các quy trình kiểm định, nếu có).

2. Cục An toàn lao động thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội các đề xuất, sửa đổi, bổ sung Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động của các Bộ theo quy định.

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư này tới các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hàng năm về tình hình thực hiện Thông tư này cùng với báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

2. Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Tấn Dũng

DANH MỤC

CÁC LOẠI MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

STT

MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Mục I

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1

Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC.

2

Nồi gia nhiệt dầu.

3

Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996  TCVN 6159:1996 .

4

Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar.

5

Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 .

6

Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.

7

Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan.

8

Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống dẫn khí đốt trên biển; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế; Hệ thống đường ống dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan.

9

Hệ thống lạnh theo phân loại tại TCVN 6739:2015 bao gồm: Sử dụng môi chất lạnh nhóm A3, B2L, B2, B3; Sử dụng môi chất lạnh nhóm A2 có lượng nạp vào hệ thống từ 1,5kg trở lên; Sử dụng môi chất lạnh nhóm A1, A2L, B1 có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên.

10

Cần trục.

11

Cầu trục.

12

Cổng trục, bán cổng trục.

13

Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.

14

Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

15

Xe tời điện chạy trên ray.

16

Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao.

17

Tời tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

18

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

19

Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

20

Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng.

21

Thang máy các loại.

22

Thang cuốn; băng tải chở người.

23

Sàn biểu diễn di động.

24

Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3m/s so với sàn cố định trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

25

Hệ thống cáp treo chở người.

26

Tời, trục tải có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.

27

Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò.

28

Động cơ đốt trong (thể tích Cac-te trên 0,6 m3 hoặc đường kính xi lanh trên 200mm).

29

Máy biến áp phòng nổ.

30

Động cơ điện phòng nổ.

31

Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò).

32

Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn).

33

Máy phát điện phòng nổ.

34

Cáp điện phòng nổ.

35

Đèn chiếu sáng phòng nổ.

36

Máy nổ mìn điện.

37

Hệ thống cốp pha trượt.

38

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc

39

Hệ thống bơm bê tông độc lập

40

Hệ giàn giáo, đà giáo, cột chống chịu lực

41

Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.

42

Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

43

Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

44

Hệ nổi (Phao, phà, ca nô,…)

45

Xe vận chuyển dầm siêu trường, siêu trọng; xe lao lắp dầm

Mục II

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù quân sự

1

Các loại thuốc nổ.

2

Phương tiện nổ (kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm,…).

3

Cáp và cáp quang cẩu bộ thiết bị 3f-24.40; 3f-24.50; БФMИ 468929.058.

4

Quang cẩu bộ thiết bị 3f-10.36-04.

5

Thiết bị thử tải 8E088.

6

Thiết bị MC-35004/Bộ thiết bị MC-35030.

7

Bộ xe nâng chuyển tên lửa K350-110

8

Trạm sấy và làm lạnh YXHC f55-70MЭ.

9

Giá đỡ tháo dỡ K350-60.

10

Đòn gánh cẩu K350-14-01.

11

Hệ thống chai, mạng đường ống dẫn Nitơ.

12

Hệ thống trạm, mạng tồn trữ, chiết nạp, điều chế Nitơ lỏng – khí có độ tinh khiết cao đến 98%.

13

Bình khí Nitơ xe bệ phóng 9П-117M.

14

Bộ cáp cẩu công ten nơ tên lửa.

15

Thanh cẩu tên lửa P-15UПY9513-0.

16

Cáp cẩu công ten nơ tên lửa; động cơ phóng П9510-10A; đầu đạn П 9590-0; đầu đạn trong hòm C1.42-00.

17

Máy nén khí ДK-9M và ЭK-9.

18

Thiết bị an định thuốc phóng, thuốc nổ (Thiết bị an định Linter; thiết bị an định Hecxozen; thiết bị an định Nitro Xelulo (NC).

19

Thiết bị phản ứng thuộc dây chuyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ (thiết bị tạo NitroGlyxerin (NG); thiết bị tạo NitroXelulo (NC); Thiết bị tạo Dinitrotoluen (DNT); thiết bị chế tạo axít Tetraxen; thiết bị chế tạo axít Stipnat chì).

20

Thiết bị chịu áp lực chứa nguyên liệu chế tạo vật liệu nổ (thùng áp suất vận chuyển Na2CO3; thùng áp suất vận chuyển DNT; thùng áp suất vận chuyển Na2SO4; thùng áp suất vận chuyển Na2SO3.

21

Thiết bị nhồi, nén thuốc nổ thuộc dây truyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị bằng cơ khí (máy nén tinh, máy nén 10 vị trí); thiết bị bằng thủy lực (máy nén thủy lực, thiết bị nén thuốc hạt lửa, máy ép thuốc đen).

22

Thiết bị hỗn lô thuốc phóng, thuốc nổ được dây truyền thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị trộn thùng quay (máy trộn thuốc dây dẫn nổ, máy nghiền trộn thuốc đen 3 phần, máy nghiền trộn Amonit, máy trộn bột tan với thuốc); thiết bị trộn dạng lắc (máy sang thuốc TEN, máy khử bụi chọn hạt thuốc đen, máy tạo hạt thuốc đen, máy sàng thuốc gợi nổ); thiết bị trộn dạng cánh đảo (máy trộn thuốc hỗn hợp, máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt, máy trộn gôm với thuốc).

23

Thiết bị lắp ráp, rung xóc đạn, hạt lửa: Máy thử chấn động; máy thử va đập; máy rút, tóp đạn; thiết bị tháo ngòi và ống đuôi đạn B40.

24

Máy đánh rỉ đạn.

25

Thiết bị kẹp đạn bằng khí nén.

26

Buồng tăng, giảm áp suất; bình lọc khí cao áp; buồng áp suất sử dụng trong huấn luyện và điều dưỡng cho đặc công nước.

27

Trạm khí nén YKC; VZ20/350; trạm ôxy AKZC 75M; trạm Azốt UGZCIA.

28

Cần trục các loại dùng: Nâng hạ ngư lôi, tên lửa, nâng hạ xuồng trên tàu, đảo.

29

Xà cẩu đạn tên lửa.

30

Hệ thống nâng hạ bộ cầu phà PMP (tời để nâng hạ).

31

Thiết bị nâng hạ bom, đạn (Palăng điện; Pa lăng kéo tay có trọng tải nâng từ 500 kg trở lên).

32

Tời điện, tời thủ công dùng để nâng tải, kéo tải trong các xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ.

33

Xe nâng bom, đạn.

34

Xe cẩu ghế dù.

35

Thiết bị bức xạ trường điện từ (trạm ra đa, trạm thông tin vô tuyến, tác chiến điện tử)

36

Thiết bị nâng hạ xe ô tô

37

Xe nâng, hạ, chuyển đạn Tên lửa phòng không 4050

38

Moóc chứa khí nén đến 400 at 5Л94, MC-10

39

Giá kiểm tra hạt nổ ППЗ

40

Các loại xe cần cẩu loại 8T-210, KC-2573

41

Trạm ô xy UGZC-KP

42

Trạm Azốt UGZC-MA

43

Các thiết bị phát tia laser có công suất ≥ 10 mW (10 mJ)

44

Máy cắt bom, đạn

45

Thiết bị tháo cối bom

III

Các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù ngành công an

1

Các loại chất cay (hơi cay)

2

Gậy điện

3

Súng bắn đạn cao su

4

Quả nổ, quả khói

5

Thiết bị xử lý bom thư

6

Máy dò thuốc nổ

7

Máy soi chiếu tia X

8

Máy phá sóng di động

9

Súng phá hủy cơ cấu nổ

10

Chất chữa cháy – Bột chữa cháy

11

Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy

12

Hệ thống phòng cháy chữa cháy – hệ thống sprinkler tự động

13

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình

14

Hệ thống chữa cháy bằng khí

15

Bình chữa cháy xách tay

23.Vít dùng để bắn tôn trong dây cứu sinh SSTC ?

Hiện nay để đảm bảo an toàn hãng SSTC chúng tôi đã sử dụng loại vít chuyên dụng được nhập từ hãng SFS của Đức. Loại này khác với các loại vít bắn tôn thông thường tại Việt Nam

xem hình bên dưới Hình 1 là loại cho phép sử dụng

Hình 2 là loại vít bắn tôn thông thường không được sử dụng trong dây cứu sinh của SSTC. Vì đầu của nó là mũi khoét sẽ làm rộng phá huỷ lỗ

22.Làm sao để tăng độ an toàn về khả năng chịu lực cho tôn kliplok cho loại khác ngoài Bluescope Lysaght?

Một thực tế ít người biết và dễ hiểu lầm một khi có tai nạn xảy ra sau này, nguy cơ cao là lỗi thuộc về người mua chứ không phải người bán. Nếu lựa chọn sai sản phẩm thì hậu quả sau này rất nghiêm trọng.(kể cả tôi có thể xem là người đầu tiên tìm hiểu sâu về dây cứu sinh khi có cơ hội tiếp cận 1 hãng lớn về dây cứu sinh và sau thời gian đại diện cho hãng SSTC mới vỡ lẽ nhận ra điều đó).

Hiện nay mà các hãng cung cấp dây cứu sinh họ căn cứ vào tiên chuẩn quy định cả TCVN8206:2009 và EN795:2012 đều quy định chỉ nói về điểm neo đầu và cuối (đối với TCVN8206:2009) hoặc End anchor point hoặc intermediate anchor point (nếu là tiêu chuẩn EN795:2012). Còn phần liên kết bên dưới ( bao gồm bản mã và kẹp liên kết) không nói đến. Nhưng nó lại chính là phần tiên quyết mắc xích yéu nhất trong 1 hệ dây cứu sinh mà theo tôi quyết định hơn 90% việc thành bại của dây

Lưu ý quan trọng Khi có sự cố xảy ra họ chỉ bảo hành những gì họ cung cấp, ví dụ họ có cung cấp toàn bộ phần bên trên hoặc có thể bao gồm luôn bản mã và kẹp đầy đủ. Nhưng mái là họ không cung cấp mà do người mua hàng chịu. Nên nếu có vấn đề xảy ra mất an toàn tại vị trí khi kẹp liên kết không bám được vào mái. Dây cứu sinh lúc này không an toàn dẫn đến té ngã (xem clip duy nhất thể hiện việc này thực tế quá trình test tại Lab của bộ phần R&D hãng SSTC thực hiện) thì họ từ chối bảo hành và trách nhiệm không thuộc về họ Vì sao vậy?.

Trong clip các bạn thấy rõ phần từ kẹp dùng S-5 và các bộ phận khác trở lên không bị bất cứ lỗi gì cả lỗi ở đây do tôn. Chi tiết liên kết là 1 trong những mắc xích yếu nhất nhưng nếu không xử lý được thì xem như cả hệ thất bại. Vậy còn lại hầu hết hơn nhau ở chổ giải quyết liên kết vào tôn.

Mời các bạn tham khảo clip hiếm hoi mà chúng tôi thử nghiệm thực tế nhưng qua đó mới thấy sợ khi vì ham giá rẻ mà chọn sản phẩm chưa kiểm chứng, không đảm bảo chất lượng thì chỉ cần chưa đến 3 giây khi sự cố xảy ra thì 2 ngừoi CN được mô phỏng bằng 2 cục tải trọng (100kg/1 người) trong bài thử này sẽ tiếp đất từ độ cao 6-10m ngay lập tức và. Điều gì xảy ra sau đó chắc ai cũng có thể đoán ra, cũng qua clip này bạn nào còn suy nghĩ có thể dùng kẹp solar cho dây cứu sinh hoặc đồng ý sử dụng solar cho DA của mình thì nên cân nhắc

Vì hầu hết các hãng nước ngoài họ mặc định thiết kế sản phẩm của họ theo chuẩn tôn Bluecope Lysaght, nên nếu tôn của bạn không đạt chuẩn thì đó là lỗi của bạn chứ không phải của họ vì họ không cung cấp phần tôn

Trong khi hầu hết người mua tại Việt Nam lại hiểu rằng nhà cung cấp phải chịu tất cả trọn gói từ liên kết mái đến bên trên. Nếu 1 có sự cố an toàn xảy ra dẫn đến tranh chấp và chắc chắc phần thua là bên cấp mái không đạt chuẩn.

Nhưng thật tế hiện nay tại Việt Nam số lượng khách hàng có mái này lại là số đông rất nhiều có thể hơn 90% còn đối tượng dùng đúng tôn Bluescope Lysaght rất rất ít. Nên nếu không giải quyết được bài toán này rất khó để bán được cho khách hàng vì rủi ro xảy ra rất lớn khi có sự cố.

Chính vỉ vậy hãng SSTC sau thời gian nghiện cứu thực hiện nhiều bài toán thực nghiệm thử tải với rất nhiều phương án khác nhau và thất bại rất nhiều. Chúng tôi nhận thấy rằng giữa 2 loại này có sự khác biệt lớn về cường độ của thép (mác thép) với loại của Bluescope có cường độ rất cao có tính đàn hồi tốt, các loại còn lại kém hơn rất nhiều. Cụ thể khi thử tải động mặc dù dùng kẹp S-5 kliplok. Nhưng khi thử tải tôn không có đủ độ đàn hồi để giữ lại nên vẫn không đạt yêu cầu bài test vẫn bị Fail.

Cuối cùng bộ phận R&D của hãng SSTC đã thử nghiệm thành công giải pháp của hãng tạo sự khác biệt so với những sản phẩm khác bằng giảm giáp làm giảm bớt xung lực của dây khi sự cố xảy ra và đã đăng ký bản quyền giải pháp hữu ích độc quyền cho sản phẩm của mình. Hiện nay giải pháp đã được cục bản quyền việt Nam bảo hộ.

Đó là đặt 1 chi tiết giảm chấn phía trên của ( mà chúng tôi gọi tên là vuông giảm sốc hoặc ống vuông giảm sốc với mã hiệu DCS3.1) các kẹp tạo 1 liên kết mềm cho phép chuyển vị. Khi có lực tức thời lớn xảy ra thì nó được thiết kế để ngay lập tức chuyển từ hình vuông sang hình bình hành (xem hình nguyên lý như 1 liên kết khớp trong cơ học kết cấu nhằm giảm hoặc tắt hẳn xung lực tác động vào phần bên dưới giúp tăng khả năng chịu lực cho liên kết)